Quỳ Châu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Quỳ Châu" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Tên một thị trấn: "Quỳ Châu" cũng là tên thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Quỳ Châu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Quỳ Châu nằm ở phía bắc tỉnh Nghệ An.
- Thị trấn Quỳ Châu là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân huyện.
- Đường 532 chạy qua địa bàn huyện Quỳ Châu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Quỳ Châu": Cụm từ dùng để chỉ đầy đủ đơn vị hành chính, phân biệt với thị trấn cùng tên.
- Diện tích tự nhiên của huyện Quỳ Châu là 1075 km².
- "thị trấn Quỳ Châu": Cụm từ dùng để chỉ cụ thể đơn vị hành chính cấp thị trấn, là huyện lị.
- Chợ phiên thị trấn Quỳ Châu rất nhộn nhịp.
Biến thể và từ gần giống
- Quỳ Hợp (danh từ riêng): Tên một huyện lân cận cùng thuộc tỉnh Nghệ An.
- Quỳnh Lưu (danh từ riêng): Tên một huyện khác thuộc tỉnh Nghệ An.
Thông tin địa lý và hành chính (Tổng hợp)
- Vị trí: Huyện thuộc phía bắc tỉnh Nghệ An.
- Diện tích: 1075 km².
- Dân số: 49.100 người (năm 1997), gồm các dân tộc: Kinh, Thổ, Sán Dìu, H'mông.
- Địa hình: Chủ yếu là núi thấp, xen kẽ các thung lũng đất bazan. Có các đỉnh núi như Bù Quan (1000m), Phu Lon (1570m).
- Sông ngòi: Có sông Hiếu chảy qua.
- Giao thông: Có đường tỉnh 532 chạy qua.
- Lịch sử hành chính: Trước đây thuộc tỉnh Nghệ An, sau thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh (từ 1975 đến 1991). Từ ngày 20 tháng 7 năm 1991 trở lại thuộc tỉnh Nghệ An.
- Các đơn vị hành chính trực thuộc: Gồm 1 thị trấn (Quỳ Châu) và 11 xã.
- (huyện) Huyện ở phía bắc tỉnh Nghệ An. Diện tích 1075km2. Số dân 49.100 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Thổ, Sán Dìu, H'mông. Địa hình phần lớn là núi thấp, xen kẽ các thung lũng đất bazan, các đỉnh núi: Bù Quan (1000m), Phu Lon (1570m). Sông Hiếu chảy qua. Đường 532 chạy qua. Huyện từ xưa thuộc tỉnh Nghệ An, thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh (1975-91), từ 20-7-1991 trở lại tỉnh Nghệ An, gồm 1 thị trấn (Quỳ Châu) huyện lị, 11 xã
- (thị trấn) h. Quỳ Châu, t. Nghệ An